Bớt một chút thời gian online, thêm một chút thời gian đọc sách. Bớt một chút nói, thêm một chút lắng nghe. Bớt một chút than vãn, thêm một chút nghĩ suy. Bớt một chút nôn nóng, thêm một chút….dịu dàng. Tôi sẽ làm những việc đó
each other ( nhau ): dùng cho 2 đối tượng thực hiện hành động có tác động qua lại
Mary and Tom love each other : Mary và Tom yêu nhau => ngưoi này yêu người kia và người kia cũng yêu trở lại người này => có tác động qua lại.
They look at each other : họ nhìn nhau => nhìn qua nhìn lại
one another (nhau) : cách dùng giống như each other nhưng dùng khi có 3 đối tượng trở lên. ( tuy nhiên xu hướng hiện nay người ta thường dùng each other thay cho cả one another )
together : (cùng nhau)
Dùng khi các đối tượng cùng thực hiện hành động nào đó mà không có tác động qua lại
We go to school together : chúng tôi cùng nhau đến trường => mạnh ai nấy đi ,không ai tác động qua lại gì.
So sánh:
I and you kiss the baby together : tôi và bạn hôn đứa bé => tôi và bạn không có hôn nhau ! => tôi và bạn không có tác động qua lại, mà cùng nhau tác động lên đối tượng khác
I and you kiss each other : tôi và bạn hôn nhau => tôi và bạn có tác động qua lại
Source: Englishtime.us
Cậu kế toán viên này vào làm việc năm 2000, thay thế vị trí của tôi sau khi tôi rời Cục Điện ảnh.